DỰ ÁN
LIÊN MINH HỢP TÁC SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG VIỆT (LMTDV)
ĐIỀU KIỆN VÀ QUYỀN LỢI ĐĂNG KÝ MỞ ĐIỂM
(Ban hành nội bộ)
CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026–2035”.
- Căn cứ Hợp đồng hợp tác phát triển Dự án Liên minh Hợp tác Sản xuất và Tiêu dùng Việt Nam (LMTDV);
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành Dự án LMTDV trong việc triển khai hệ thống điểm LMTDV trên toàn quốc.
I. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI
Thiết lập hệ thống điểm LMTDV đồng bộ trên toàn quốc nhằm lan tỏa mô hình, kết nối doanh nghiệp, đại lý và người tiêu dùng trong chuỗi giá trị minh bạch, bền vững và tuần hoàn.
Văn bản này áp dụng cho các hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký mở Điểm LMTDV kinh doanh chính thức trực thuộc hệ thống LMTDV
II. ĐIỀU KIỆN - QUY MÔ LMTDV
2.1. Điều kiện cơ sở vật chất
Có mặt bằng hoạt động cố định tối thiểu 100m², đủ không gian trưng bày, lắp đặt trang thiết bị, trải nghiệm và sinh hoạt cộng đồng.
Có nguồn nước sạch sẵn sàng cung cấp cho máy lọc nước ion kiềm (nếu có nhu cầu và đủ điều kiện), công suất máy từ 500 lít/giờ đến 1.000 lít/giờ, tùy thuộc vào địa hình và nhu cầu thực tế.
Vị trí thuận tiện, dễ nhận diện thương hiệu và thuận lợi kết nối cộng đồng tiêu dùng.
2.2. Điều kiện pháp lý và nhân sự
Là tổ chức có tư cách pháp nhân (Tổ hợp tác, Hợp tác xã hoặc Công ty), hoặc cam kết thành lập pháp nhân mới trước khi vận hành.
Thực hiện đăng ký kinh doanh, kê khai thuế và nghĩa vụ tài chính theo quy định.Có người đại diện hợp pháp chịu trách nhiệm điều hành, hiểu rõ mô hình và cam kết phát triển lâu dài.
2.3. Điều kiện hợp tác và cam kết phát triển cộng đồng
- Cam kết phát triển thành viên mới tối thiểu 50 thành viên/tháng hoặc doanh thu tối thiểu 300 triệu/tháng, đến khi đạt 1.200 thành viên sẽ không áp dụng cam kết này.
- Cam kết phát triển trong 03 tháng đầu kết nạp tối thiểu 150 thành viên tiêu dùng, mỗi thành viên đặt đơn hàng đầu tiên tối thiểu 1.000.000 đồng, (khoản đặt đơn hàng này do chủ điểm cơ sở quản lý, phục vụ nhập hàng trực tiếp từ nhà SX phục vụ cho tiêu dùng thực tế).
2.4. Quy mô dự án
- Mỗi xã, phường hoặc bán kính 5km/1 điểm, (phạm vi toàn quốc)
III. ĐẦU TƯ VÀ QUYỀN LỢI
- Được đầu tư không lãi suất 350.000.000 đồng (giai đoạn 1) từ hệ thống dự án LMTDV.
- Hoàn vốn bằng cách trích tỷ lệ 0% (theo thỏa thuận) lợi nhuận sau chi phí cho đến khi hoàn đủ 100% vốn đầu tư khoản trích 0% hoàn vốn chấm dứt.
- Được lựa chọn trang thiết bị, sản phẩm nhập kho trong danh mục sản phẩm được hệ thống phê duyệt.
- Được cấp quyền quản lý vùng hoạt động độc quyền (xã, phường hoặc huyện – tùy quy mô).
- Được hỗ trợ đào tạo, truyền thông, phần mềm quản lý, công cụ vận hành và quảng bá thương hiệu (nếu có).
Hỗ trợ vận hành cơ sở:
- Mỗi điểm được hỗ trợ chi phí vận hành 03 tháng đầu (nếu lợi nhuận không đủ mức tối thiểu 15 triệu)
Phân chia lợi nhuận nội bộ:
- Trước khi hoàn vốn lợi nhuận chia điểm cơ sở hưởng 60%, chủ đầu tư (công ty Đại Phát) 40% lợi nhuận sau chi phí (có thể thương lượng).
- Sau khi hoàn vốn lợi nhuận chia điểm cơ sở hưởng 80%, chủ đầu tư (công ty Đại Phát) 20% lợi nhuận sau chi phí.
Ghi chú: Lợi nhuận được tính sau khi trừ toàn bộ chi phí vận hành, nhân sự, khấu hao...Từ lợi nhuận ròng, trích tỷ lệ 0% để hoàn vốn đầu tư (đến khi đủ 100%). Phần còn lại quy thành 100% và chia theo tỷ lệ nêu trên.
Quyền lợi đối với điểm cơ sở đạt 1.200 TV trở lên:
- Được thành lập Ban quản lý Quỹ phát triển kinh tế địa phương, trực thuộc hệ thống LMTDV giám sát.
- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn đầu tư từ chủ dự án, điều phối và chịu trách nhiệm giải ngân trực tiếp đến thành viên cơ sở.
- Chủ cơ sở được đề xuất đầu tư nâng cấp điểm LMTDV và đầu tư cho các thành viên trong khu vực theo từng chuyên mục được phê duyệt cụ thể.
Nguồn vốn sử dụng cho:
- Đầu tư giai đoạn 2 xây dựng mở rộng cơ sở và bổ sung hàng hóa lưu kho.
- Chi phí sản xuất, phát triển sản phẩm, kinh tế địa phương.
- Chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng và tiêu dùng bền vững.
- Cơ sở đạt cấp này được tự chủ đề xuất đầu tư, lập phương án trong sản xuất, đảm bảo nguồn cung ứng hàng hóa cho chuỗi tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
IV. QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH
Bước 1: Thẩm định trực tuyến
- Ban điều hành dự án đánh giá hồ sơ, hình ảnh và dữ liệu công nghệ trực tuyến do chủ cơ sở cung cấp.
- Yêu cầu kê khai trung thực, chính xác; mọi gian dối sẽ bị hủy kết quả thẩm định.
Bước 2: Khảo sát thực tế và ký hợp đồng
- Sau khi đạt yêu cầu sơ bộ, Ban thẩm định khảo sát trực tiếp cơ sở, kiểm tra mặt bằng, nguồn nước và điều kiện vận hành.
- Hai bên ký Hợp đồng hợp tác mở điểm LMTDV và thống nhất ngày lắp đặt máy lọc nước ion kiềm (nếu đủ các điều kiện) đồng thời thiết lập website cơ sở quản lý thành viên và kinh doanh.
Bước 3: Giải ngân theo tiến độ phát triển
- Trong vòng 03 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, khi cơ sở đạt tối thiểu 150 thành viên tiêu dùng, dự án sẽ đầu tư trang thiết bị, tiền mặt hoặc sản phẩm tổng giá trị tối thiểu là 350.000.000 đồng.
- Các khoản đầu tư bằng hàng hóa, vật chất, hạ tầng và công nghệ được thể hiện cụ thể trong hợp đồng hợp tác riêng từng điểm, (có hóa đơn công khai minh bạch từ nhà cung cấp).
V. NGHĨA VỤ VÀ CAM KẾT CỦA ĐIỂM LMTDV
- Cam kết phát triển thành viên mới tối thiểu 50 thành viên/tháng hoặc doanh thu tối thiểu 300 triệu/tháng (áp dụng đến khi đạt 1.200 thành viên).
- Duy trì hoạt động ổn định, tuân thủ quy chế vận hành và đảm bảo uy tín thương hiệu.
- Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động, tài chính và cộng đồng.
- Không được tự ý thay đổi mô hình, phần mềm, giá bán hoặc nhận diện thương hiệu, Bảo mật toàn bộ dữ liệu và thông tin khách hàng.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí duy trì và các cam kết hợp đồng.
VI. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HIỆU LỰC
Tất cả điểm thống nhất mẫu biển hiệu, nhận diện thương hiệu và công nghệ do LMTDV cung cấp.
Mọi vi phạm quy định về công nghệ, chuẩn thương hiệu hoặc quy trình vận hành sẽ bị tạm ngưng quyền lợi hoặc chấm dứt hợp tác.
Ban quản lý Dự án có quyền bổ sung, điều chỉnh văn bản này nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình triển khai thực tế.
Mọi sửa đổi được thông báo bằng văn bản, văn bản sửa đổi lần thứ nhất này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Các quy định trước đây trái với văn bản này đều hết hiệu lực, mọi quyền lợi đã phát sinh trước ngày 30/12/2025 (nếu có) vẫn được chi trả thù lao.